Kỹ năng trực tiếp kiểm sát hoạt động thu, quản lý và thanh toán tiền thi hành án của Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn thành phố Hà Nội

25/09/2019 15:31 | 653 | 0

        Kiểm sát công tác Thi hành án dân sự (THADS) là một trong các hoạt động thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp  của Viện kiểm sát. Trong đó, công tác Kiểm sát trực tiếp hoạt động thu, quản lý và thanh toán tiền thi hành án của Cơ quan THADS cũng chưa thực sự được các đơn vị Viện kiểm sát quan tâm do thực tế công tác kiểm sát hoạt động này còn có những khó khăn nhất định. Trên cơ sở kết quả trực tiếp kiểm sát hoạt động thu, quản lý và thanh toán tiền thi hành án của Cơ quan THADS trên địa bàn thành phố Hà Nội, chúng tôi mong muốn trao đổi đến các đồng nghiệp một số kỹ năng khi thực hiện công tác này.

        1. Cơ sở pháp lý: 

        - Hiến pháp năm 2013Luật THADS năm 2014; Luật Đấu giá tài sản năm 2016;

        - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

        - Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS;

        - Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

        - Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ THADS;

        - Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí THADS;

        - Thông tư số 200/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 quy định việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan THADS, kinh phí cưỡng chế THADS;

        - Thông tư số 01/2016/TT-BTP ngày 01/02/2016 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ THADS.

        2. Thực trạng các vi phạm được phát hiện thông qua kiểm sát về thu, quản lý, thanh toán tiền và chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án của Cơ quan THADS như sau:

        2.1. Về sổ kế toán:

        - Các Cơ quan THADS vi phạm trong việc lập hệ thống sổ kế toán theo mẫu chung của Tổng cục THADS, không đúng với quy định tại khoản 2.1 Điều 30 Thông tư 91/2010/TT-BTC ngày 17/06/2019 của Bộ Tài chính.

        - Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập không chốt số liệu hàng ngày vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư 91/2010/TT-BTC ngày 17/06/2019 của Bộ Tài chính, dẫn đến thu, chi giữa sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán có ngày chênh lệch nhau.

        - Định kỳ, kế toán và thủ quỹ không đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ quỹ theo quy định tại Phụ lục số 3, phần III Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính quy định về giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán.

        - Không thực hiện việc rà soát số liệu trước khi lập báo cáo tài chính dẫn đến việc sai sót trên sổ kế toán theo quy định tại Khoản 3, Điều 27 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Điều 33 Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính

        2.2. Danh mục báo cáo tài chính:

        - Báo cáo tài chính lập thiếu thuyết minh báo cáo kết quả hoạt động thi hành án (quý, năm) theo quy định tại phần I - danh mục báo cáo tài chính Phụ lục số 04 Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính.

        - Số liệu giữa biểu Báo cáo kết quả hoạt động thi hành án và Bảng cân đối tài khoản không khớp theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Thông tư số 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính.

        2.3. Bảng cân đối kế toán

        - Bảng cân đối tài khoản năm trước mở thiếu tài khoản 114 - Tài sản, tang vật;  tài khoản 343 - Thanh toán với đơn vị dự toán do vậy không có căn cứ để lập Bảng cân đối tài khoản năm sau.

        - Số liệu kế toán năm trước không khớp với số liệu kế toán năm liền kề vi phạm Khoản 4, Điều 26 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.

        2.4. Vi phạm việc hạch toán, báo cáo tổng số tiền nghiệp vụ thi hành án còn tồn chưa chính xác.

        Vi phạm này đều xảy ra ở cơ quan THADS, khi Viện KSND thành phố tiến hành trực tiếp kiểm sát đã phát hiện yêu cầu khắc phục và có biện pháp khắc phục. Việc hạch toán, báo cáo không chính xác, không đúng với thực tế của các đơn vị đã thực hiện chưa đúng theo quy định tại Mục 1.1, 1.4 Khoản 1; Mục 2.1, 2.4 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 91/2010/TT - BTC, ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính.

        2.5. Vi phạm về việc trả tiền cho các công ty bằng tiền mặt

        Trả tiền hoàn phí cho các công ty tại Chi cục THADS mà không chuyển khoản là không đúng với khoản 3 Điều 49 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 07 năm 2015 của Chính phủ (Chi cục THADS quận Nam Từ Liêm)

        2.6. Vi phạm về chậm nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, nộp tiền không đúng quy định

        Tình trạng chậm nộp tiền vào ngân sách Nhà nước tại một số Chi cục thi hành án còn xảy ra nhiều. Cá biệt có những khoản thu nộp ngân sách Nhà nước mặc dù đơn vị đã thu số tiền này vào tài khoản của đơn vị nhưng đã quá thời gian quy định trên 1 tháng, Chi cục thi hành án vẫn chưa làm thủ tục chuyển nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc đã nộp nhưng không đúng quy định đã vi phạm Khoản 5 Điều 47 Luật THADS sửa đổi, bổ sung năm 2014.

        2.7. Vi phạm về việc chậm xử lý gửi tiền đã thu được vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước

        Qua kiểm tra sổ quỹ tiền mặt và danh sách chi tiết của từng loại cụ thể, nhận thấy Chấp hành viên đề xuất rút tiền về để tại quỹ cơ quan, nhưng chưa đề xuất xử lý hoặc đã thu được tiền nhưng Chấp hành viên chưa đề xuất gửi tiết kiệm theo Điều 126 Luật THADS (Cục THADS thành phố Hà Nội, Chi cục THADS huyện Hoài Đức, Thạch Thất).

        3. Kỹ năng trực tiếp kiểm sát hoạt động thu, quản lý và thanh toán tiền thi hành án của cơ quan THADS

        3.1. Viện kiểm sát cần yêu cầu Cơ quan THADS cung cấp các tài liệu sau:

        - Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập

        - Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

        - Báo cáo tài chính (Bảng cân đối; sổ quỹ tiền mặt; sổ tiền gửi kho bạc, ngân hàng; sổ tiền gửi tiết kiệm (nếu có); báo cáo phân tích chi tiết số dư các khoản (nếu có).

        Lưu ý: Các số dư các khoản phải nộp nhà nước số TK 333; các khoản phải trả về thi hành án số TK 335 (đặc biệt phải kiểm tra TK 33511 trả tiền cho đương sự; TK 33531 tiền phải trả thi hành án theo đơn; TK 3365 tiền bán tài sản để thi hành án); các khoản tạm giữ chờ xử lý TK 336…;

        - Chứng từ thu, chi tiền thi hành án

        - Bảng đối chiếu số dư tiền gửi do Kho bạc cùng cấp xác nhận

        - Bảng đối chiếu số dư tiền gửi Ngân Hàng xác nhận

        Yêu cầu cung cấp các quyển biên lai thu tiền thi hành án (mẫu số 28; số 29; số 30; số 31 …) Chi cục THADS hiện đang sử dụng.

        - Yêu cầu cung cấp báo cáo hoạt động thu thi hành án (biểu mẫu B07-THA) báo cáo đối chiếu kết quả thi hành án của Chấp hành viên và Kế toán THA

        Lưu ý: Các tài liệu trên yêu cầu cơ quan THADS cung cấp là bản gốc, có dấu đỏ xác nhận của các cơ quan có liên quan.

        Ngoài các tài liệu đã được cung cấp, Kiểm sát viên được phân công kiểm tra còn yêu cầu kế toán in trực tiếp từ phần mềm kế toán nghiệp vụ thi hành án (Bảng cân đối tài khoản của từng tháng trong trường hợp hàng tháng chưa yêu cầu cơ quan THADS cung cấp); Căn cứ bảng cân đối tài khoản thấy số dư tại các tài khoản số 333; 335 có tồn nhiều có thể yêu cầu kế toán nghiệp vụ thi hành án in báo cáo phân tích chi tiết số dư các khoản để yêu cầu Chấp hành viên cung cấp hồ sơ thi hành án để kiểm sát cụ thể các khoản thu, chi tiền thi hành án. Kiểm sát viên phải ngồi tại phòng kế toán trực tiếp nhìn thấy kế toán nghiệp vụ thi hành án thực hiện in các tài liệu yêu cầu từ phần mềm kế toán, tránh trường hợp Kế toán thi hành án xuất số liệu sang phần Excel để sửa chữa, hợp lý hóa số liệu.

        3.2. Phương pháp kiểm sát

        * Kiểm quỹ tiền mặt thi hành án

        * Kiểm sát biên lai thu tiền

        - Biên lai mẫu số C28-THA: kê chi tiết các khoản thu do đương sự tự nguyện nộp, thu tiền tang vật do cơ quan công an chuyển, thu tiền bán tài sản để đảm bảo thi hành án…

        - Biên lai mẫu số C29-THA: kê chi tiết từng khoản tiền thu tạm ứng án phí

        - Biên lai mẫu số C30-THA: kê chi tiết các khoản thu phạt, truy thu, tịch thu

        - Biên lai mẫu số C31-THA: kê chi tiết tưng khoản thu thi hành án theo đơn yêu cầu

        - Biên lai mẫu số 01BLP4-001: kê chi tiết các khoản thu án phí, phí thi hành án, phí ủy thác tư pháp

        * Kiểm sát chứng từ, sổ sách của kế toán

        - Kiểm sát việc hạch toán báo cáo các khoản thu, quản lý và thanh toán tiền thi hành án trên phần mềm kế toán;

        - Kiểm sát việc lưu chứng từ, sổ sách kế toán và in các loại sổ sách báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư 91.

        * Kiểm sát bảng cân đối tài khoản

        Cần đối chiếu số tiền tồn quỹ thi hành án với tổng số dư phân tích chi tiết các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản, cụ thể:

        -  Đối chiếu số dư sổ tiền gửi Kho bạc (tài khoản 112) trên Bảng cân đối tài khoản với Bảng xác nhận số dư của tiền gửi từng tháng do Kho bạc nhà nước cùng cấp xác nhận.

        - Đối chiếu số dư chứng chỉ có giá tài khoản số 1114 trên Bảng cân đối tài khoản với sổ tiền gửi tại ngân hàng (sổ tiền gửi tiết kiệm). Đồng thời đối chiếu với đề xuất gửi tiết kiệm của Chấp hành viên tại hồ sơ thi hành án, xác định thời điểm Chấp hành viên đề xuất gửi tiền và thời gian gửi; có hay không việc chậm gửi, việc rút tiền gửi không có đề xuất của Chấp hành viên.

        - Trên cơ sở Bảng cân đối tài khoản xác định số dư các tài khoản tiền nộp ngân sách (số 333), tài khoản trả tiền cho công dân (số 335), Kiểm sát viên yêu cầu kế toán nghiệp vụ thi hành án cung cấp báo cáo phân tích số dư tài khoản trên để yêu cầu Chấp hành viên cung cấp hồ sơ thi hành án để xác định lý do còn tồn tiền thi hành án đã thu được nhưng chưa thanh toán xong, xác định có hay không vi phạm chậm tổ chức thi hành án.

        * Kiểm sát tổng số tiền nghiệp vụ thi hành án còn tồn của cơ quan THADS:

        Để xác định tổng số tiền nghiệp vụ thực tế còn tồn chuyển kỳ sau của cơ quan THADS căn cứ tại:

        Số tiền nghiệp vụ tồn tại quỹ đơn vị.

        - Bản xác nhận số dư tiền gửi của Kho bạc Nhà nước.

        - Các hợp đồng tiền gửi tại Ngân hàng.

        Yêu cầu cơ quan THADS cung cấp danh sách kèm theo các chứng từ của từng vụ việc cụ thể đối với số tiền gửi tại Kho bạc theo báo cáo của đơn vị. Tiến hành kiểm sát trên từng phiếu thu và lập danh sách chi tiết từng loại việc (tiền nộp tạm ứng dự phí, án phí; tiền tự nguyện nộp trước; tiền vật chứng; tiền do các trại tạm giam chuyển....) thể hiện rõ người nộp tương ứng với số tiền đã nộp, địa chỉ người nộp; số biên lai thu hoặc phiếu thu, ngày thu tiền và xác định lý do đến nay chưa xử lý được (chưa nhận được bản án, quyết định; do bản án tuyên chưa rõ, khó thi hành; chưa thông báo được cho đương sự đến nhận tiền...) đối với từng việc. Sau đó xác định tổng số tiền thực tế theo từng danh sách đã lập có chính xác với số tiền theo danh sách cơ quan THADS đã cung cấp không.

        Trên đây là kỹ năng kiểm sát trực tiếp trong hoạt động thu, quản lý và thanh toán tiền thi hành án của Cơ quan THADS trên địa bàn thành phố Hà Nội xin trao đổi cùng bạn đọc.

Lê Thị Mai Anh, Trần Thị Minh Hiếu

Phòng 11 - Viện KSND thành phố Hà Nội

HÌNH ẢNH

ĐĂNG NHẬP

Website liên kết

Thống kê truy cập

Đang truy cập Đang truy cập : 49

Tổng lượt truy cập Tổng lượt truy cập : 757555